Quy định về chế độ trong luật bảo hiểm xã hội

Luật bảo hiểm xã hội số58/2014/QH13 được quốc hội ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014 quy định về chế độ trong bảo hiểm xã hội, chính sách bảo hiểm xã hội , quyền và trách nhiệm của người lao động, của cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; tổ chức bảo hiểm xã hội; quỹ bảo hiểm xã hội; thủ tục thực hiện bảo hiểm xã hội và quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.

Luật BHXH quy định các loại hình, chế độ bảo hiểm sau:
– Bảo hiểm xã hội bắt buộc với 5 chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp, hưu trí và tử tuất.
– Bảo hiểm xã hội tự nguyện với 2 chế độ hưu trí và tử tuất.
– Bảo hiểm thất nghiệp với trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề và hỗ trợ tìm việc làm.

1. Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc:

a. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc :

* Người lao động là công dân Việt Nam, bao gồm:
– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
– Cán bộ, công chức, viên chức;
– Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;
– Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;
– Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.
* Người sử dụng lao động bao gồm: cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.

b. Chế độ bảo hiểm xã hội ốm đau:

– Bổ sung quy định trường hợp con nhỏ ốm đau người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc, không khống chế chỉ thực hiện với con thứ nhất, thứ hai.
– Tăng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau (thêm 10 ngày) đối với người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên (60 ngày đối với người làm việc trong điều kiện bình thường và 70 ngày đối với người làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm).
– Đối với người mắc bệnh cần điều trị dài ngày, quy định độ dài thời gian hưởng trợ cấp không quá 180 ngày trong một năm, sau đó chuyển sang hưởng mức trợ cấp thấp hơn tuỳ thuộc vào thời gian đóng BHXH, cụ thể như sau:
+ Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên;
+ Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm;
+ Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng dưới 15 năm.
+ Mức trợ cấp thấp nhất bằng mức tiền lương tối thiểu chung.
– Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH, nếu người mẹ (hoặc người cha) đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người cha (hoặc người mẹ) được hưởng chế độ theo quy định.

c. Chế độ bảo hiểm xã hội thai sản:

– Điều kiện được hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi là: người lao động phải đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
– Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai 5 lần, mỗi lần 1 ngày.
– Tăng thêm thời gian hưởng trợ cấp thai sản đối với các trường hợp sẩy thai hoặc sau khi sinh con mà con chết đảm bảo lao động nữ có đủ thời gian phục hồi sức khoẻ:
+ Khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu thì lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản mười ngày nếu thai dưới một tháng; hai mươi ngày nếu thai từ một tháng đến dưới ba tháng; bốn mươi ngày nếu thai từ ba tháng đến dưới sáu tháng; năm mươi ngày nếu thai từ sáu tháng trở lên.
+ Trường hợp sau khi sinh con, nếu con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con; nếu con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày con chết.
– Quy định đối tượng là nữ bị tàn tật được nghỉ hưởng trợ cấp thai sản 6 tháng.
– Quy định trường hợp chỉ có cha hoặc mẹ tham gia BHXH hoặc cả cha và mẹ đều tham gia BHXH mà mẹ chết sau khi sinh con thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.
– Sửa đổi mức trợ cấp 1 lần khi sinh con, nhận nuôi con nuôi: Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con. Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp 1 lần bằng 2 tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.
– Mức hưởng trợ cấp thai sản bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

d. Chế độ bảo hiểm xã hội tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

* Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động: Người lao động bị tai nạn và suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Tai nạn tại nơi làm việc trong giờ làm việc;
– Tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động;
– Tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.
* Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp: Người lao động bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại và bị suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên.
* Giám định mức suy giảm khả năng lao động: Bổ sung quy định giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi người lao động vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp hoặc bị tai nạn lao động nhiều lần hoặc bị nhiều bệnh nghề nghiệp.
* Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp: Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp được chia thành nhiều mức tuỳ thuộc vào từng tỷ lệ suy giảm khả năng lao động. Mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được tính gồm có 2 phần: phần trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động được hưởng trên nền mức lương tối thiểu chung và phần trợ cấp tính theo thời gian đóng bảo hiểm xã hội được hưởng trên nền tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:
– Trợ cấp một lần:
+ Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung;
+ Ngoài mức trợ cấp trên, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.
– Trợ cấp hàng tháng:
+ Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung;
+ Ngoài mức trợ cấp trên, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng BHXH, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng BHXH của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.
– Điều chỉnh mức trợ cấp phục vụ như sau: Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên mà bị liệt cột sống hoặc mù hai mắt hoặc cụt, liệt hai chi hoặc bị bệnh tâm thần thì hằng tháng được hưởng trợ cấp phục vụ bằng mức lương tối thiểu chung. (theo quy định hiện hành là bằng 80% mức lương tối thiểu chung)
– Nâng mức trợ cấp 1 lần đối với trường hợp chết do tai nạn lao động- bệnh nghề nghiệp, cụ thể: Người lao động đang làm việc bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hoặc bị chết trong thời gian điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì thân nhân được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 36 tháng lương tối thiểu chung. (Theo quy định cũ là 24 tháng mức lương tối thiểu chung)

e. Chế độ bảo hiểm xã hội hưu trí

* Điều kiện hưởng lương hưu theo luật bảo hiểm xã hội :
– Đối với cán bộ công nhân viên chức và người lao động: có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
+ Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

che-do-bao-hiem-xa-hoi
Tuổi đời được hưởng lương hưu trong một số trường hợp đặc biệt khác do Chính phủ quy định.
– Đối với lực lượng vũ trang: có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi, trừ trường hợp Luật sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam hoặc Luật công an nhân dân có quy định khác;
+ Nam từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 45 tuổi đến đủ 50 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.
– Đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên được hưởng lương hưu hằng tháng với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện theo quy định trên khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi trở lên;
+ Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.
* Mức lương hưu:
– Mức lương hưu hằng tháng của người lao động được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng BHXH thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.
– Mức lương hưu hằng tháng của người lao động nghỉ hưu trước tuổi, thì cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định giảm 1%.
– Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.
– Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá sinh hoạt và tăng trưởng kinh tế. Mức điều chỉnh cụ thể do Chính phủ quy định.
* Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu:
– Người lao động đã đóng BHXH trên 30 năm đối với nam, trên 25 năm đối với nữ, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.
– Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH kể từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH.
Như vậy, quy định trong Luật không khống chế số tháng được trợ cấp 1 lần khi nghỉ hưu (quy định hiện hành tối đa không quá 5 tháng).
* Trợ cấp BHXH 1 lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu hằng tháng:
– Điều kiện: Người lao động được hưởng BHXH một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
+ Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;
+ Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;
+ Sau 1 năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng BHXH và có yêu cầu nhận BHXH một lần mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH;
+ Ra nước ngoài để định cư.
+ Người lao động thuộc lực lượng vũ trang được hưởng BHXH một lần khi phục viên, xuất ngũ, thôi việc mà không đủ điều kiện để hưởng lương hưu.
– Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng BHXH, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH.
* Về mức bình quân tiền lương tháng làm căn cứ tính lương hưu, trợ cấp một lần:
– Đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định và có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH như sau:
+ Tham gia BHXH trước ngày 01 tháng 01 năm 1995: tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
+ Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000: tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
+ Tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006: tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
+ Tham gia BHXH từ ngày 01 tháng 01 năm 2007: tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
– Đối với người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian.
– Đối với người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH chung của các thời gian.
* Quy định về tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng: Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng bị tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
– Chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo;
– Xuất cảnh trái phép;
– Bị Toà án tuyên bố là mất tích.

e) Chế độ bảo hiểm xã hội tử tuất

– Mức trợ cấp mai táng được nâng từ 8 lên 10 tháng mức lương tối thiểu.
– Nâng định suất tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân hưởng trợ cấp tuất hằng tháng từ 40% lên 50% mức lương tối thiểu chung.
– Nâng mức trợ cấp tuất một lần cho thân nhân người đang đóng BHXH bị chết, mỗi năm bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công đóng BHXH, không khống chế mức tối đa, thấp nhất bằng 3 tháng. Trợ cấp 1 lần cho thân nhân người đang hưởng lương hưu mà chết, cao nhất bằng 48 tháng lương hưu.

2. Chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện:

* Đối tượng áp dụng: Công dân Việt Nam trong độ tuổi lao động không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

* Điều kiện hưởng lương hưu: Người lao động hưởng lương hưu khi có đủ các điều kiện sau đây:
– Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;
– Đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.
Trường hợp nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 5 năm thì được đóng tiếp cho đến khi đủ 20 năm.
* Cách tính lương hưu, trợ cấp một lần khi nghỉ hưu và BHXH 1 lần hoàn toàn giống với BHXH bắt buộc.
* Chế độ tử tuất: Chỉ thực hiện tử tuất một lần và quy định như BHXH bắt buộc.
* Quy định liên thông giữa BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện.

3. Bảo hiểm thất nghiệp

* Đối tượng áp dụng:
Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng hoặc hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc không xác định thời hạn ở những nơi có sử dụng từ 10 lao động trở lên.
* Điều kiện hưởng: Người thất nghiệp có đủ các điều kiện sau đây:
– Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi thất nghiệp;
– Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức BHXH;
– Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp.
* Quyền lợi của người thất nghiệp:
– Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 6 tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
– Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
+ 3 tháng, nếu có từ đủ 12 tháng đến dưới 36 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
+ 6 tháng, nếu có từ đủ 36 tháng đến dưới 72 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
+ 9 tháng, nếu có từ đủ 72 tháng đến dưới 144 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
+ 12 tháng, nếu có từ đủ 144 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên.
– Được hỗ trợ học nghề: Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hỗ trợ học nghề với thời gian không quá 6 tháng. Mức hỗ trợ bằng mức chi phí học nghề ngắn hạn theo quy định của pháp luật về dạy nghề.
– Được tư vấn và hỗ trợ tìm việc làm miễn phí.

4. Quỹ bảo hiểm xã hội

a. Quỹ bảo biểm xã hội bắt buộc

– Quỹ BHXH bắt buộc được hạch toán theo từng quỹ thành phần : quỹ ốm đau và thai sản; quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quỹ hưu trí và tử tuất.
– Mức đóng của người lao động là 5% cho quỹ hưu trí, tử tuất và từ năm 2010 cứ 2 năm tăng 1% cho đến khi đạt mức 8%.s
– Mức đóng và phương thức đóng của người lao động Việt Nam làm việc có thời hạn ở nước ngoài do Chính phủ quy định.
– Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động: Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng BHXH của người lao động như sau:
+ 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ ốm đau, thai sản và thực hiện quyết toán hằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội;
+ 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%.
– Các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo chu kỳ sản xuất kinh doanh thì đóng hằng tháng, hằng quý hoặc 6 tháng một lần.
– Quy định về tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:
+ Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh hoặc gặp khó khăn do thiên tai, mất mùa dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất thì được tạm dừng đóng trong thời gian không quá 12 tháng.
+ Chính phủ quy định cụ thể điều kiện, khoảng thời gian tạm dừng đóng và thẩm quyền quyết định việc tạm dừng đóng.
– Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội không có phụ cấp khu vực.
– Quy định mức trần đóng, cao nhất bằng 20 lần mức lương tối tiểu chung.
– Mức chi phí quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng năm trích từ tiền sinh lời do hoạt động đầu tư quỹ và bằng mức chi phí quản lý của cơ quan hành chính nhà nước.
– Quy định nguyên tắc đầu tư quỹ: Hoạt động đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết.

b) Quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện

* Mức đóng và phương thức đóng của người lao động:
– Mức đóng hàng tháng bằng 16% mức thu nhập người lao động lựa chọn đóng bảo hiểm xã hội; từ năm 2010 trở đi, cứ 2 năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%.
– Mức thu nhập làm cơ sở để tính đóng BHXH được thay đổi tuỳ theo khả năng của người lao động ở từng thời kỳ, nhưng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung và cao nhất bằng 20 tháng lương tối thiểu chung.
– Người lao động được lựa chọn một trong các phương thức đóng hằng tháng, hằng quý hoặc 6 tháng một lần.

c) Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp

– Quỹ được sử dụng để chi trả trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp, hỗ trợ đào tạo nghề, hỗ trợ tìm việc làm và chi phí quản lý.
– Người lao động đóng 1% tiền lương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng 1% tổng quỹ tiền lương, tiền công tháng của những người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động và mỗi năm chuyển một lần.
Từ khóa tìm kiếm :
chế độ thai sản trong luật bảo hiểm xã hội
chế độ ốm đau trong luật bảo hiểm xã hội
chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện
chế độ bảo hiểm xã hội tử tuất
chế độ bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ thai sản

Từ khóa:  

Bình luận

  • Bài viết mới cập nhật

  • Tem chống hàng giả
    Kết quả XS Mega 6/45 Mới nhất
    Cập nhập kết quả xổ số Vietlott 19/2 Mới nhất
  • Thẻ

    Bảo Hiểm Xã Hội tự nguyện đóng bao nhiêu chế độ bảo hiểm xã hội hiện hành chế độ bảo hiểm xã hội thai sản cách tính bảo hiểm thất nghiệp cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2016 cách tính bảo hiểm thất nghiệp mới cách tính bảo hiểm thất nghiệp như thế nào Cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần cách tính bảo hiểm xã hội một lần cách tính bảo hiểm xã hội một lần mới nhất cách tính lãi chậm nộp bhxh cách tính lãi chậm nộp bhxh 2015 hướng dẫn điều chỉnh lương đã đóng bảo hiểm Luật bảo hiểm 2006 luật bảo hiểm 2016 Luật bảo hiểm xã hội Luật bảo hiểm xã hội 2006 luật bảo hiểm xã hội 2014 luật bảo hiểm xã hội 2016 luật bảo hiểm xã hội 2016 mới luật bảo hiểm xã hội 2016 mới nhất luật bảo hiểm xã hội mới nhất Luật bảo hiểm xã hội mới nhất số 58/2014/QH13 luật bảo hiểm xã hội mới nhất về chế độ thai sản luật bảo hiểm xã hội năm 2016 Luật bảo hiểm xã hội số 46/2014/QH13 Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 Luật bảo hiểm y tế Luật bảo hiểm y tế 2008 Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 làm thủ tục bảo hiểm thất nghiệp tại hà nội mức phạt chậm đóng bhxh năm 2015 Mức phạt nộp chậm bảo hiểm xã hội mức đóng bảo hiểm xã hội mức đóng bảo hiểm xã hội 2016 mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện năm 2016 thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp mới nhất Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp năm 2016 thủ tục làm bảo hiểm xã hội lần đầu thủ tục nộp bảo hiểm xã hội lần đầu Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu 2016 thủ tục đóng bảo hiểm xã hội lần đầu đóng bảo hiểm xã hội