Cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2016 mới nhất

Bảo hiểm thất nghiệp được hiểu là biện pháp để giải quyết tình trạng thất nghiệp, nhằm trợ giúp kịp thời cho những người thất nghiệp trong thời gian chưa tìm được việc làm và tạo cơ hội cho họ học nghề, tìm kiếm công việc mới

Dưới góc độ pháp lý, chế độ bảo hiểm thất nghiệp là tổng thể các quy phạm pháp luật quy định việc đóng góp và sử dụng quỹ bảo hiểm thất nghiệp, chi trả TCTN để bù đắp thu nhập cho người lao động bị mất việc làm và thực hiện các biện pháp đưa người thất nghiệp trở lại làm việc. Hôm nay luatbaohiemxahoi.org xin hướng dẫn các bạn cách tính tiền mức hưởng trợ cấp thất nghiệp theo đúng quy định về chế độ hưởng bảo thất nghiệp năm 2016 theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH ngày 31/7/2015 của Bộ Lao Động Thương Binh Xã Hội.
Theo điều điều 8 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH (Có hiệu lực từ ngày 01/01/2015), quy định:
Mức hưởng và tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp cụ thể như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng = Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng BHTN trước khi thất nghiệp X 60%

1. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động được xác định như sau:

a) Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng BHTN thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng BHTN trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật.

Ví dụ 1: Bà Nguyễn Thị A giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng với trường tiểu học E với mức lương như sau:
– từ ngày 01/9/2013 đến ngày 31/8/2014 là 2.000.000 đồng/tháng,
– từ ngày 01/09/2014 đến 31/8/2015 là 4.000.000 đồng/tháng.
– Tuy nhiên, từ ngày 01/1/2015 đến ngày 30/6/2015, bà A nghỉ hưởng chế độ thai sản. Sau đó, do điều kiện hoàn cảnh gia đình khó khăn nên bà không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động vì vậy bà A đã làm đơn xin nghỉ việc theo quy định của pháp luật lao động và ngày 01/7/2015 trường tiểu học E ban hành quyết định nghỉ việc cho bà A, quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
-> Như vậy, mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp làm căn cứ tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của bà A là bình quân tiền lương của 06 tháng liền kề trước khi bà nghỉ việc mà có đóng bảo hiểm thất nghiệp (tháng 7, 8, 9, 10, 11, 12/2014).
=> Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của bà A là (2.000.000 đồng x 2 tháng + 4.000.000 đồng x 4 tháng)/6 x 60% = 2.000.000 đồng/tháng.

Ví dụ 2: Ông Đào Văn B có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục 38 tháng (từ ngày 01/01/2012 đến ngày 28/02/2015), mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp 06 tháng cuối trước khi chấm dứt hợp đồng lao động (từ tháng 9/2014 đến tháng 2/2015) là 8.000.000 đồng/tháng, ông B được hưởng trợ cấp thất nghiệp với thời gian 03 tháng (thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông B tính từ ngày 05/4/2015 đến ngày 04/7/2015).
– Ngày 02/5/2015, ông B giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng với doanh nghiệp X (mức tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là 7.000.000 đồng/tháng) và thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định. Ông B bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp từ ngày 02/5/2015 và được bảo lưu 26 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
– Do ốm đau cần phải điều trị dài ngày nên ngày 28/7/2015 ông B thỏa thuận với doanh nghiệp X để chấm dứt hợp đồng lao động và nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp lần hai. Sáu tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp để làm căn cứ tính mức trợ cấp thất nghiệp của ông B là các tháng sau: tháng 12/2014 và tháng 01, 02, 5, 6, 7/2015.
=> Như vậy, mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của ông B là (8.000.000 đồng x 3 tháng + 7.000.000 đồng x 3 tháng)/6 x 60% = 4.500.000 đồng/tháng.
b) Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật Lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Ví dụ 3: Ngày 01/01/2015, ông Trịnh Xuân C giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 12 tháng với doanh nghiệp F với mức lương là 70.000.000 đồng/tháng. Doanh nghiệp F hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I, áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ là 3.100.000 đồng/tháng.
-> Do đó, mức tiền lương tháng đóng BHTN của ông C là: 20 lần x 3.100.000 đồng = 62.000.000 đồng/tháng.

Ngày 28/9/2015, ông C thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động với doanh nghiệp F và chuyển sang giao kết hợp đồng lao động có thời hạn 03 tháng với doanh nghiệp G (từ ngày 01/10/2015 đến 31/12/2015) với mức lương là 80.000.000 đồng/tháng. Doanh nghiệp G có trụ sở chính hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV, áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ là 2.150.000 đồng/tháng nhưng ông C không làm việc tại trụ sở chính mà làm việc tại chi nhánh, chi nhánh này hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III, áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Chính phủ là 2.400.000 đồng/tháng.
-> Do đó, ông C tham gia và đóng BHTN tại tổ chức bảo hiểm xã hội nơi chi nhánh hoạt động với mức lương là: 20 lần x 2.400.000 đồng = 48.000.000 đồng/tháng.

Hết hạn hợp đồng lao động với doanh nghiệp G, ông C nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp. Như vậy, 60% mức tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi ông C chấm dứt hợp đồng lao động là: (62.000.000 đồng x 3 tháng + 48.000.000 đồng x 3 tháng)/6 x 60% = 33.000.000 đồng. Tuy nhiên, theo quy định thì mức hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông C tối đa không quá 5 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm ông chấm dứt hợp đồng lao động.
-> Do đó, mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của ông C là 12.000.000 đồng/tháng (2.400.000 đồng x 5 lần = 12.000.000 đồng/tháng).

2. Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 4 Điều 21 Nghị định số 28/2015/NĐ-CP được hướng dẫn thực hiện như sau:

– Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo tháng dương lịch. Mỗi tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày người lao động bắt đầu hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại Khoản 3 Điều 50 Luật Việc làm đến ngày đó của tháng sau trừ 01 ngày.

Ví dụ 4: Ông Cao Văn D được hưởng trợ cấp thất nghiệp 03 tháng, thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông D tính từ ngày 11/3/2015 đến ngày 10/6/2015.
-> Như vậy, tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp của ông D được xác định như sau:

  • Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ nhất từ ngày 11/3/2015 đến hết ngày 10/4/2015;
  • Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ hai từ ngày 11/4/2015 đến hết ngày 10/5/2015;
  • Tháng hưởng trợ cấp thất nghiệp thứ ba từ ngày 11/5/2015 đến hết ngày 10/6/2015.

3. Trình tự, thủ tục, hình thức chi trả trợ cấp thất nghiệp theo hướng dẫn của Bảo hiểm xã hội Việt Nam.

-> Cụ thể: Các bạn qua trực tiếp các Trung tâm giới thiệu việc làm quận, huyện, thành phố để được hướng dẫn làm thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Từ khóa:  

Bình luận

  • Bài viết mới cập nhật

  • Tem chống hàng giả
    Kết quả XS Mega 6/45 Mới nhất
    Cập nhập kết quả xổ số Vietlott 19/2 Mới nhất
  • Thẻ

    Bảo Hiểm Xã Hội tự nguyện đóng bao nhiêu chế độ bảo hiểm xã hội hiện hành chế độ bảo hiểm xã hội thai sản cách tính bảo hiểm thất nghiệp cách tính bảo hiểm thất nghiệp 2016 cách tính bảo hiểm thất nghiệp mới cách tính bảo hiểm thất nghiệp như thế nào Cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần cách tính bảo hiểm xã hội một lần cách tính bảo hiểm xã hội một lần mới nhất cách tính lãi chậm nộp bhxh cách tính lãi chậm nộp bhxh 2015 hướng dẫn điều chỉnh lương đã đóng bảo hiểm Luật bảo hiểm 2006 luật bảo hiểm 2016 Luật bảo hiểm xã hội Luật bảo hiểm xã hội 2006 luật bảo hiểm xã hội 2014 luật bảo hiểm xã hội 2016 luật bảo hiểm xã hội 2016 mới luật bảo hiểm xã hội 2016 mới nhất luật bảo hiểm xã hội mới nhất Luật bảo hiểm xã hội mới nhất số 58/2014/QH13 luật bảo hiểm xã hội mới nhất về chế độ thai sản luật bảo hiểm xã hội năm 2016 Luật bảo hiểm xã hội số 46/2014/QH13 Luật bảo hiểm xã hội số 71/2006/QH11 Luật bảo hiểm y tế Luật bảo hiểm y tế 2008 Luật bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 làm thủ tục bảo hiểm thất nghiệp tại hà nội mức phạt chậm đóng bhxh năm 2015 Mức phạt nộp chậm bảo hiểm xã hội mức đóng bảo hiểm xã hội mức đóng bảo hiểm xã hội 2016 mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện năm 2016 thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp mới nhất Thủ tục làm bảo hiểm thất nghiệp năm 2016 thủ tục làm bảo hiểm xã hội lần đầu thủ tục nộp bảo hiểm xã hội lần đầu Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu Thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu 2016 thủ tục đóng bảo hiểm xã hội lần đầu đóng bảo hiểm xã hội